PHÒNG GD&ĐT H. CÙ LAO DUNG                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

           TRƯỜNG TH ĐẠI ÂN 1A                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    
  
 
 
 

    Số: 57 /KH-CM.                                     Đại Ân 1, ngày 18 tháng  9  năm 2020

 

 

KẾ HOẠCH

HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2020 - 2021

 
 
 

Căn cứ Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 04 tháng 9 năm 2020 về ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học;

Căn cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 04 tháng 9 năm 2020 về ban hành Điều lệ trường Tiểu học;

Căn cứ công văn số 410/PGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2020-2021;

Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của trường Tiểu học Đại Ân 1A;

   Căn cứ vào kết quả đạt được về giáo dục tiểu học năm học: 2019 - 2020 và tình hình thực tế của nhà trường. Chuyên môn xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học : 2020 - 2021 như sau:

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Bối cảnh năm học

Trường TH Đại Ân 1A, nằm trên địa bàn ấp Đoàn Văn Tố A, xã Đại Ân 1, huyện Cù Lao Dung. Năm học 2020-2021 trường có 1 điểm chính và 2 điểm lẻ. Điều kiện giao thông tương đối thuận lợi, các trục lộ chính đều được bê tông hóa. Tuy nhiên địa bàn dân cư sống còn phân tán, đời sống kinh tế của đa số người dân trong địa bàn còn gặp nhiều khó khăn phải làm thuê kiếm sống. Do đó công tác huy động và duy trì sĩ số hàng năm đều không đạt chỉ tiêu theo quy định.

1.1. Tình hình học sinh.

Tổng số lớp 22, Tổng số học sinh 545, nữ 277; Trong đó dân tộc 23, nữ 8. Cụ thể:

- Khối lớp 1: 4 lớp. Số học sinh: 88, nữ 50. DT: 07, nữ: 4

- Khối lớp 2: 5 lớp. Số học sinh: 126, nữ 67. DT: 06, nữ: 0

- Khối lớp 3: 5 lớp. Số học sinh: 121, nữ 67. DT: 05, nữ 02

- Khối lớp 4: 5 lớp. Số học sinh: 115, nữ 52. DT: 4, nữ: 01

  - Khối lớp 5:  3 lớp. Số học sinh: 95, nữ 41. DT: 01, nữ: 01

1.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

  - Tổng số cán bộ giáo viên- công nhân viên 40 nữ 18, dân tộc: 04 ( Khmer 03, Hoa 01)

  - Trình độ học vấn: Tốt nghiệp cấp 3: 40

  - Trình độ chuyên môn: Đại học 23; Cao đẳng 13; Trung cấp: 02.

          - Trình độ lý luận chính trị: Trung cấp 01, sơ cấp 12.

1.3. Cơ sở vật chất.

          - Tổng số phòng học: 22 trong đó; kiên cố 17

          - Văn phòng 01.

      2. Thuận lợi:

- Nhà trường được sự quan tâm, hỗ trợ tích cực của Phòng giáo dục, chính quyền địa phương, cấp Đảng uỷ, các ban ngành, đoàn thể và của Ban đại diện cha mẹ học sinh đã giúp đỡ cho nhà trường khá nhiều các hoạt động trong đầu năm học

- Công tác tổ chức được ổn định, nề nếp học sinh thực hiện khá tốt. Các em ngoan, lễ phép có tinh thần học tập tốt. Học sinh đạt nhiều thành tích cao trong các phong trào thi đua của ngành và địa phương tổ chức.

- Cơ sở vật chất nhà trường khang trang, đúng quy cách. Trường đủ diện tích cho học sinh vui chơi và rèn luyện thể chất. Mỗi lớp được trang bị đầy đủ tủ đựng ĐDDH, Đồ dùng học tập của giáo viên và học sinh.

3. Khó khăn:

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ không đồng đều, việc tự học, tự bồi dưỡng về đổi mới phuơng pháp một số giáo viên lớn tuổi còn hạn chế.

- Một số học sinh 6 tuổi chưa qua mầm non nên phần nào ảnh hưởng đến trình độ tiếp thu của học sinh trong lớp.

- Có rất nhiều học sinh là con hộ nghèo, cận nghèo gia đình khó khăn và chưa quan tâm đúng mức đến việc học của con em mình. Một số em thiếu sự quan tâm của cha mẹ, bởi các em đang phải sống cùng ông bà, cô dì, chú bác… (vì cha mẹ phải đi làm ăn xa, hoàn cảnh thiếu cha hoặc thiếu mẹ…) hoặc cha mẹ không biết chữ nên khó khăn trong việc quan tâm nhắc nhở các em hoàn thành nhiệm vụ học tập.

- Còn một số học sinh cận chuẩn các khối lớp.

II. CÁC MỤC TIÊU CHUNG:

- Mục tiêu 1: Thực hiện nhiệm vụ năm học.

- Mục tiêu 2: Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn, công tác phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức và kĩ năng. (Mục tiêu ưu tiên)

- Mục tiêu 3: Nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên.

- Mục tiêu 4: Kiểm tra đánh giá thúc đẩy hoạt động chuyên môn.

III. CÁC MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

1. Chỉ đạo thực hiện chương trình giáo dục phổ thông:

1.1 Nhiệm vụ:

1.1.1 Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1:

Năm học 2020-2021 giáo dục tiểu học thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1 và Chương trình giáo dục phổ thông 2006 đối với lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5.

Thực hiện dạy học lớp 1 theo sách giáo khoa “Cánh Diều”; Sử dụng sách bổ trợ lớp 1 theo công văn 1704/SGDĐT-GDTH, ngày 17/8/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo đã hướng dẫn. Cụ thể theo bảng thống kê các môn học và hoạt động giáo dục như sau:

 

 

TT

 

Tên môn học / Hoạt động

 

Số tiết/tuần

 

 

 

 

Bắt buộc

 

Tự chọn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

01

 

Tiếng Việt

12

 

 

 

 

 

 

 

 

02

 

Toán

03

 

 

 

 

 

 

 

 

03

 

Đạo đức

01

 

 

 

 

 

 

 

 

04

 

Tự nhiên & Xã hội

02

 

 

 

 

 

 

 

 

05

 

Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật)

02

 

 

 

 

 

 

 

 

06

 

Giáo dục thể chất

02

 

 

 

 

 

 

 

 

07

 

Hoạt động trải nghiệm

03

 

 

 

 

 

 

 

 

09

 

Ngoại ngữ 1 (tiếng Anh)

 

 

02

 

 

 

 

 

 

10

 

Tiếng dân tộc thiểu số

 

 

02

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

25

 

04

 

 

 

 

 

 

 

1.1.2 Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2006 đối với lớp 2 đến lớp 5:

Trên cơ sở Chương trình giáo dục phổ thông 2006, trường xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục đối với lớp 2, lớp 3, lớp 4 và lớp 5 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo hướng dẫn tại Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 của Bộ GDĐT, cụ thể:

 

-Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo thực hiện đầy đủ nội dung các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, lựa chọn nội dung giáo dục tự chọn và xây dựng các hoạt động giáo dục phù hợp với nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường, địa phương; đảm bảo tính chủ động, linh hoạt của nhà trường trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục dạy học 2 buổi/ngày; tuân thủ các nguyên tắc, phương pháp sư phạm nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác phù hợp với lứa tuổi học sinh tiểu học.

Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh các địa phương, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, tinh giản những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học và các nội dung quá khó, chưa thực sự cấp thiết đối với học sinh tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.

 

Xây dựng kế hoạch giáo dục đảm bảo phân bổ hợp lý giữa các nội dung giáo dục, giúp học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập, yêu cầu cần đạt của chương trình; tạo điều kiện cho học sinh được học tập các môn học tự chọn và tham gia các hoạt động giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở tiểu học. Thời khóa biểu được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa các nội dung dạy học và hoạt động giáo dục, phân bổ hợp lý về thời lượng, thời điểm trong ngày học và tuần học phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học.

Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh. Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, rèn kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh.

 

1.2 Chỉ tiêu :

- 100 % GV thực hiện đúng chương trình và kế hoạch giáo dục.

- 100 % GV thực hiện soạn giảng tích hợp các nội dung giáo dục vào các môn học và hoạt động giáo dục của nhà trường.

- Tất cả học sinh lên lớp đều đạt yêu cầu về Chuẩn KTKN.

1.3 Giải pháp:

- Việc điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, nhẹ nhàng, hiệu quả, không gây áp lực cho học sinh và phù hợp với đối tượng học sinh.

- Thông qua  các  chuyên đề, thao giảng, sinh hoạt chuyên môntiếp tục đổi mới phương pháp dạy học; dạy học phân hóa trên cơ sở chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông. Thúc đẩy việc dạy học cá thể, phát huy vai trò tích cực của học sinh, thực hiện phương pháp” Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực đã được triển khai trong TNXH, môn Khoa học và các tiết học khác.

- Tổ chức dạy tích hợp các nội dung về biến đổi khí hậu, giáo dục tài nguyên môi trường biển đảo, tiết kiệm năng lượng, kỹ năng sống, đạo đức Hồ Chí Minh, quyền và bổn phận trẻ em, an toàn giao thông,…… vào các môn học. BGH kiểm tra trên bài soạn và vận dụng vào tiết dạy của GV.

- Chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, tập trung chính vào việc nghiên cứu bài học, góp ý xây dựng giúp giáo viên nâng cao năng lực giảng dạy, không nhằm mục đích đánh giá xếp loại giáo viên.

2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh Tiểu học

2.1 Đổi mới phương pháp dạy học:

2.1.1 Nhiệm vụ :

Thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, đặc biệt là đổi mới tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp học.

 

Tiếp tục thực hiện các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT để áp dụng một cách phù hợp, triển khai dạy học theo phương pháp Bàn tay nặn bột theo hướng dẫn tại Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013, các nhà trường chú trọng chủ động thực hiện việc sắp xếp lại nội dung dạy học một cách phù hợp, thuận lợi để áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột; thực hiện dạy học Mĩ thuật theo hướng dẫn tại Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016. Khuyến khích giáo viên vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực như dạy học theo dự án, bản đồ tư duy,... để nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.

Tích cực tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại các tổ chuyên môn trong trường chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học theo hướng dẫn tại Công văn số 1315/BGDĐT-GDTH ngày 16/4/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công văn 615/SGDĐT-GDTH ngày 21/4/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo và Công văn 149/PGD, ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Phòng GDĐT V/v hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học.

2.1.2 Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên thực hiện phương pháp bàn tay nặn bột trong dạy học.

- 100 % Đội ngũ giáo viên thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học.

2.1.3 Giải pháp:

- Nhà trường tổ chức các lớp tập huấn các phương pháp dạy học theo hướng đổi mới đến tất cả giáo viên.

2.2 Tiếp tục đổi mới đánh giá học sinh tiểu học:

2.2.1: Nhiệm vụ:

Đối với học sinh tiểu học thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2006 tiếp tục được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ GDĐT.

Đối với học sinh lớp 1 thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ GDĐT.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách, dành nhiều thời gian cho giáo viên quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

Thực hiện bàn giao kết quả giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, phù hợp với từng nhóm đối tượng, kiên quyết không để học sinh “ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tuỳ tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ học sinh và dư luận xã hội.

2.2.2 Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên thực hiện đổi mới đánh giá học sinh tiểu học

- 100% giáo viên thực hiện nội dung giáo dục tích hợp.

2.2.3 Giải pháp :

- BGH hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ cho tất cả giáo viên, nhất là các giáo viên lớn tuổi, hạn chế khi sử dụng công nghệ thông tin để việc thực hiện đạt hiệu quả.

- Ban Giám Hiệu kiểm tra tập vở học sinh. Qua kiểm tra Ban giám hiệu trường kịp thời nhắc nhở, điều chỉnh và tư vấn cho đội ngũ giáo viên về cách ghi lời nhận xét đối với học sinh.Tổ khối phân công các thành viên trong tổ tự kiểm tra chéo việc nhận xét, đánh giá học sinh, việc ghi chép cập nhật các loại sổ.

- Tổ chức khảo sát chất lượng học sinh  (theo văn bản hướng dẫn cụ thể) để nắm tình hình học tập của học sinh, điều chỉnh kịp thời việc giảng dạy và đánh giá học sinh.

-  Tiếp tục tổ chức các chuyên đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và học. Giáo viên nâng cao trình độ hiểu biết về tin học và có kĩ năng truy cập thông tin trên Internet để phục vụ công tác giảng dạy. Tạo mọi điều kiện thuận lợi về phương tiện máy móc để giáo viên giảng dạy.

3. Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh:

3.1 Nhiệm vụ:

Triển khai Chương trình môn tiếng Anh tự chọn lớp 1 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Công văn số 681/BGDĐT-GDTH ngày 04/3/2020.

Thực hiện dạy học sách giáo khoa tiếng Anh lớp 1 theo Quyết định số 180/QĐ-BGDĐT ngày 20/01/2020 và Quyết định số 512/QĐ-BGDĐT ngày 21/02/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, cụ thể như sau:

Tiếp tục thực hiện nội dung làm quen tiếng Anh lớp 2 hiện hành theo kế hoạch và điều kiện thực tế của các trường tiểu học. Khi thực hiện cần có những giải pháp tiếp cận Chương trình môn tiếng Anh tự chọn lớp 1 và lớp 2 trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 một cách linh hoạt, phù hợp.

Năm học 2020-2021 sử dụng sách Tiếng Anh 1 (English Discovery), tác giả Lưu Thị Kim Nhung (chủ biên) của Nhà xuất bản Đại học Sư phạm cho học sinh lớp 1,2 làm quen với tiếng Anh

Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo thực hiện theo quy định của Bộ GDĐT, cụ thể: đối với lớp 2, lớp 3, lớp 4 và lớp 5 thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 và các văn bản khác của Bộ GDĐT.

3.2 Chỉ tiêu :

- 100% học sinh của trường được học Tiếng Anh đề án tại trường tạo điều kiện cho các em có cơ hội tiếp cận với ngoại ngữ và mạnh dạn hơn trong giao tiếp.

3.3 Giải pháp:

- Năm học 2020 -2021, trường thực hiện giảng dạy Tiếng Anh đề án cho tất cả các khối lớp.

-Theo dõi việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy và học Tiếng anh. Trang bị tài liệu phục vụ giảng dạy bộ môn đầy đủ.

- Học sinh tham gia các sân chơi bổ ích như thi Tiếng Anh qua mạng; hội thi kể chuyện bằng Tiếng Anh có tiểu phẩm minh họa.

- Dạy đủ 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, trong đó tập trung phát triển hai kĩ năng nghe và nói. Đa dạng hình thức dạy và học tiếng Anh, tạo môi trường ngôn ngữ thuận lợi,  tạo cơ hội để học sinh được thể hiện khả năng tiếng Anh được học.

4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn:

4.1 Nhiệm vụ :

Bảo đảm các điều kiện để trẻ khuyết tật được tiếp cận với giáo dục, tăng cường giáo dục hòa nhập; tăng cường tuyên truyền trong đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về vấn đề giáo dục hòa nhập, trong đó học sinh học hòa nhập được học tập và đánh giá theo kế hoạch giáo dục cá nhân; tùy theo dạng tật, mức độ khuyết tật ma học sinh được miễn một phần, một số nội dung, một số môn học với mục tiêu giúp học sinh khuyết tật được tương tác cùng bạn bè, các em hòa nhập và yêu cuộc sống.

4.2 Chỉ tiêu :

- 100 % huy động trẻ có hoàn cảnh khó khăn đến trường.

- 100 % các lớp có học sinh khuyết tật đều thực hiện tốt việc giảng dạy. Đánh giá dựa trên sự tiến bộ của học sinh.

4.3 Giải pháp :

- BGH chỉ đạo GVCN theo dõi chặt chẽ hoàn cảnh, điều kiện sống, tìm hiểu nguyên nhân sâu sát có biện pháp giúp đỡ kịp thời, phù hợp, tạo các điều kiện tốt nhất (về thủ tục) để trẻ lang thang, cơ nhỡ có thể đến trường học tập.

- Lập danh sách tất cả học sinh nghèo, cận nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có nguy cơ bỏ học, các đối tượng chính sách lập thành sổ theo dõi, phân loại đối tượng , lập hồ sơ quản lí chung toàn trường để từ đó xây dựng kế hoạch giúp đỡ các em trong năm học.

- Tham mưu với Ban đại diện CMHS vận động hỗ trợ.

- Nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng và hòa nhập cộng đồng.

- Tiếp tục hướng dẫn, tập huấn cho giáo viên việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân, tổ chức việc dạy học, giáo dục cho các học sinh khuyết tật học hòa nhập

5. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống; tổ chức các hoạt động trải nghiệm; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực học sinh

5.1 Nhiệm vụ :

Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, kế hoạch nhà trường phù hợp với thực tiễn và tâm sinh lý học sinh. Thực hiện dạy học gắn kết giữa lý thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Tăng cường thực hiện tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá theo hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm tại Công văn số 3535/BGDĐT- GDTH ngày 19/8/2019 của Bộ GDĐT; tích hợp vào các hoạt động giáo dục nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa ứng xử, giáo dục kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực, kĩ năng phòng chống tai nạn thương tích, đuối nước, kĩ năng đảm bảo an toàn trên môi trường mạng, tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo, kĩ năng quản lý tài chính; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khoẻ và y tế trường học, ứng phó kịp thời với diễn biến dịch Covid-19... cho học sinh.

5.2 Chỉ tiêu :

- 100 % giáo viên thực hiện các hoạt động tập thể, hoạt động trải nghiệm, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

5.3 Giải pháp:

- Ban giám hiệu trường lên kế hoạch triển khai cụ thể về các tiết sinh hoạt tập thể và hoạt động ngoài giờ lên lớp.

6. Đẩy mạnh phong trào thi đua: “Dạy tốt – học tốt”, “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

6.1 Công tác Dạy và Học

6.1.1  Đối với giáo viên:

a. Chỉ tiêu :

- 100% giáo viên thực hiện giảng dạy theo chuẩn kiến thức kỹ năng, tránh hình thức.

- Học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%.

- Học sinh hoàn thành chương trình lớp học từ 98% trở lên.

b.Giải pháp:

- Thực hiện tốt công tác bàn giao chất lượng học sinh.

- Giáo viên phải chịu trách nhiệm về chất lượng học tập của học sinh lớp mình phụ trách. Đối với học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kỹ năng phải tổ chức phụ đạo nhằm nâng dần chất lượng, đảm bảo đạt chuẩn kiến thức cho học sinh.

- Đánh giá xếp loại học sinh phải đảm bảo khách quan công bằng, chính xác và đúng thực chất, đánh giá và xếp loại học sinh theo thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 về sửa đổi bổ sung một số điều của quy định đánh giá học sinh tiểu học.

- Giáo viên thực hiện giảng dạy đúng đủ chương trình, tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, thao giảng, sử dụng tốt các đồ dùng dạy học được trang bị, làm thêm một số đồ dùng dạy học mới, tham gia viết sáng kiến kinh nghiệm, tham gia tốt các phong trào, hội thi do nhà trường, Phòng GD, các cấp tổ chức.

- Tăng cường việc rèn luyện chữ viết cho học sinh theo mẫu chữ hiện hành và mẫu chữ mới, giúp học sinh biết cách giữ gìn sách vở.

- Đảm bảo thông tin hai chiều (giáo viên – phụ huynh) chính xác và đúng thời gian quy định ( họp phụ huynh, mời phụ huynh lên gặp, giáo viên đến nhà).

- Ngoài việc tự hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, giáo viên cần quan tâm tới việc tự trao đổi kiến thức, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho mình thông qua dự giờ thăm lớp, đăng ký tiết dạy tốt, tiếp tục nghiên cứu học tập và vận dụng tốt các chuyên đề đổi mới phuơng pháp dạy học của trường, phòng tổ chức, học tập qua internet, sách báo, tạp chí giáo dục… Biết vận dụng sáng kiến kinh nghiệm của bản thân, của đồng nghiệp vào giảng dạy.

6.1.2 Đối với học sinh:

a. Chỉ tiêu :

  - Đánh giá định kỳ về học tập: Hoàn thành tốt và hoàn thành 100%.

  - Năng lực, phẩm chất: Tốt, đạt 100%.

  - 100% học sinh thực hiện tốt nội quy trường, lớp.

b. Giải pháp:

- Tổ chức giáo dục cho học sinh thực hiện tốt nội quy nhà trường, đến lớp đúng giờ, học và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp, tham gia phát biểu xây dựng bài, có đầy đủ đồ dùng học tập.

- Thuộc, hiểu và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy, đọc hàng ngày trước buổi học.

- Có ý thức, động cơ học tập tốt ; thể hiện được vai trò chủ động trong học tập dưới sự hướng dẫn của giáo viên ở lớp cũng như ở nhà, biết tự quản lớp trong mọi hoạt động dù không có thầy cô.

- Thực hiện tốt các nề nếp theo qui định của nhà trường, tham gia tốt các phong trào thi đua do nhà trường phát động.

6.1.3 Đối với khối trưởng:

a. Chỉ tiêu :

- 6/6 tổ khối trưởng có đầy đủ hồ sơ khối theo qui định.

- 6/6 tổ khối trưởng thực hiện việc tổ chức các hoạt động chuyên môn, công tác chuyên đề theo hướng đổi mới nhằm nâng cao tay nghề cho giáo viên trong tổ.

b. Giải pháp:

- Khối trưởng đổi mới công tác quản lí tổ khối, phát huy tính tự giác của giáo viên. Tăng cường công tác kiểm tra để giúp đỡ giáo viên làm tốt nhiệm vụ của mình.

- Yêu cầu phát huy tốt vai trò trọng trách và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng, chuyên môn về phần việc quản lý của mình.

- Lên kế hoạch hoạt động cho khối theo năm, tháng xây dựng và tổ chức tốt các tiết củng cố chuyên đề, tổ chức tốt việc sinh hoạt tổ khối, quản lý tốt các quy chế về chuyên môn theo chỉ đạo nhiệm vụ năm học; giúp đỡ chuyên môn cho các thành viên trong khối, kiểm tra, ký duyệt hồ sơ giáo viên trong khối theo qui định.

- Tổng hợp báo cáo thống kê tình hình, chất lượng giáo viên học sinh trong khối đúng thời gian qui định.

- Lên kế hoạch phụ đạo học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kỹ năng, bồi dưỡng học sinh Viết chữ đẹp.

- Rà soát lại trong tuần có những đồ dùng dạy học nào để nhắc nhở giáo viên liên hệ nhân viên thư viện mượn và sử dụng. Theo dõi việc sử dụng đố dùng của giáo viên thông qua dự giờ, sổ mượn đồ dùng của thư viên thiết bị.

- Cuối mỗi tháng khối trưởng chịu trách nhiệm kiểm tra việc nhận xét và đánh giá của giáo viên. Nhắc nhở giáo viên thực hiện tốt công tác chủ nhiệm như: thông báo kết quả học tập của học sinh về phụ huynh, một số biểu hiện học tập không tốt cũng như đạo đức của các em. Đặc biệt là học sinh nghỉ, bỏ học để có biện pháp đưa học sinh ra lớp trở lại kịp thời.

- Đảm bảo thông tin hai chiều chính xác, đúng thời gian quy định với phụ huynh học sinh. Theo dõi và nhắc nhở giáo viên thực hiện chương trình đảm bảo đúng và đủ theo quy định. Sử dụng phiếu liên lạc kịp thời có kết quả.

7. Giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh:

      a. Chỉ tiêu :

-100% học sinh thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.

-100% học sinh được học và rèn kĩ năng sống.

-100%  Tốt, đạt về hình thành và phát triển năng lực - phẩm chất.

      b. Giải pháp pháp:

+Giáo dục đạo đức:

- Giáo dục học sinh theo 5 điều Bác Hồ dạy. Giáo dục học sinh thông qua các chủ điểm năm học, Nội dung giáo dục thông qua các tiết học đạo đức, tiết sinh hoạt lớp, giáo dục ngoài giờ, dưới cờ hàng tuần cụ thể như sau :

Giáo dục học sinh ý thức chấp hành nội quy nhà trường : Giữ gìn tài sản chung của lớp, nhà trường. Tham gia tốt các phong trào thi đua trong học tập, các hoạt động công ích, từ thiện. Giáo dục ý thức tuân thủ các quy định về ATGT, phòng chống ma túy trong học đường. Giáo dục học sinh thực hiện tốt nhiệm vụ của học sinh tiểu học. Có ý thức chống lại những thói hư tật xấu. Xây dựng ý thức

- Thực hiện giảng dạy đầy đủ chương trình giáo dục đạo đức chính khóa đảm bảo các yêu cầu về chuẩn kiến thức kĩ năng cơ bản của bộ môn. Đặc biệt chú trọng giảng dạy tiết thực hành của môn đạo đức nhằm rèn luyện tốt các chuẩn mực hành vi đạo đức của học sinh.

- Đưa nội dung giáo dục đạo đức vào điểm thi đua của các lớp. Đối với những trường hợp cá biệt cần có sự phối kết hợp giữa gia đình – nhà trường và xã hội để giáo dục các em.

- Thường xuyên nhắc nhở học sinh thuộc, hiểu và làm theo được 5 điều Bác hồ dạy. Tổng phụ trách đội cùng với sao đỏ thường xuyên kiểm tra nề nếp, vệ sinh cá nhân, lớp và tập vỡ học sinh.

- Đối với các thầy, cô giáo, nêu cao tính gương mẫu, giáo dục học sinh bằng thái độ tận tụy, thương yêu và tôn trọng học sinh. Đặc biệt gần gũi, quan tâm, chăm sóc giáo dục theo từng đối tượng học sinh lớp mình phụ trách.

- Thành lập bộ phận hoạt động ngoài giờ, phát động thi đua trong toàn học sinh theo các chủ điểm giáo dục của năm học, ở từng thời kỳ có sơ kết, tổng kết khen thưởng.

- Kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và địa phương trong công tác giáo dục học sinh cá biệt.

- TPT đội phân công cho đội sao đỏ kiểm tra việc giữ gìn vệ sinh chung.

- Giáo dục cho học sinh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Thông qua việc tích hợp các nội dung trên bài học một cách tự nhiên, phù hợp với nội dung bài.

+Giáo dục kĩ năng sống:

- Giáo viên thực hiện việc dạy kĩ năng sống theo yêu cầu của Phòng –Sở. Dạy đủ các bài theo sách kĩ năng sống vào các tiết sinh hoạt ngoài giờ. Lồng ghép vào các môn học phù hợp. Vận động học sinh mua sách kĩ năng sống để học và nghiên cứu.

- Thực hiện việc tổ chức các hội đồng tự quản của lớp, trường. Nâng cao năng lực tự quản, tự tổ chức các hoạt động ở học sinh.

- Phối hợp với gia đình giáo dục cho học sinh kĩ năng sống theo phương châm: “Mọi lúc, mọi nơi, với mọi người và với chính mình.” Chú trọng nhiều vào yếu tố thực tế, tránh rèn học sinh bằng lí thuyết không thực hành.

- BGH thường xuyên kiểm tra thực tế việc thực hành kĩ năng sống ở học sinh từ đó có biện pháp yêu cầu giáo viên chú ý dạy KNS cho học sinh.

- Tổ chức chuyên đề, dự giờ tiết dạy có Rèn kĩ năng sống, và tiết sinh hoạt lớp cuối tuần.

8. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên.

8.1: Hoạt động dự giờ, thao  giảng

8.1.1 Chỉ tiêu:

- Dự giờ 2 tiết/tổ/tháng.

- Thao giảng 1tiết /GV/năm.

- Danh hiệu GVDG cấp trường: 20

- GVDG cấp huyện: 10

8.1.2 Biện pháp:

- Thực hiện theo thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT.

- Tổ khối vận động giáo viên đăng kí, bồi dưỡng cho thành viên tổ khối mình ra dự thi cấp trường. Chuẩn bị SKKN và kiến thức để thi bài thi năng lực.

- Tổ khối lập kế hoạch thao giảng trong khối.

- Mỗi đợt thao giảng đều phải góp ý, rút kinh nghiệm để vận dụng chung cho khối và lưu trữ hồ sơ.

8.2: Hoạt động sinh hoạt chuyên đề

8.2.1 Chỉ tiêu:

Tổ chức 6 chuyên đề / năm học.

      8.2.2 Biện pháp:

- Tổ chức tập huấn cho giáo viên, tổ khối nội dung đổi mới sinh hoạt chuyên môn trong năm 2020-2021. Các văn bản mới của các cấp liên quan đến công tác giáo dục.

- Chuyên môn trường thông qua các chuyên đề tổ khối, công tác dự giờ thăm lớp, kiểm tra nội bộ, công tác thao giảng để lến kế hoạch chuyên đề trong năm.

- Tổ khối đăng kí các chuyên đề trong năm. Lên kế hoạch chuyên đề, cho BGH duyệt.

- Khối họp khối thống nhất chuyên đề sẽ đưa ra, thống nhất phần lí thuyết (nội dung cơ bản của chuyên đề, một số đổi mới, thay đổi so với phương pháp cũ…). Tổ chức, phân công người dạy chuyên đề cho toàn khối tham dự, định hướng cho chuyên đề. Lên lịch dạy và dự giờ xoay vòng chuyên đề. Họp đánh giá việc thực hiện chuyên đề.

      8 .3 Đổi mới sinh hoạt tổ khối:

      8.3.1 Chỉ tiêu:

-100% giáo viên tham gia sinh hoạt đẩy đủ các buổi sinh hoạt tổ khối.

- 6/6 tổ khối sinh hoạt chuyên môn hai tuần một lần.

- 6/6 tổ khối sinh hoạt chuyên môn có hiệu quả. Nội dung tập trung vào sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

     8 .3.2 Biện pháp:

- Tổ khối xây dựng kế hoạch bài dạy theo chuẩn kiến thức kĩ năng tiểu học, SGK phù hợp với tâm sinh lý học sinh, thống nhất trong tổ khối.

- Thảo luận các tiết khó dạy, các tranh ảnh, hình ảnh trong SGK.

- Nghiên cứu các công văn hướng dẫn giảng dạy của Phòng, Sở, Bộ giáo dục về hướng dẫn thực hiện phân phối chương trình, điều chỉnh giảng dạy hợp lý nội dung, kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh, thực hiện chương trình dạy học 2 buổi/ ngày ở các khối lớp.

- Lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học mang lại hiệu quả cao, kích thích hứng thú học tập, đảm bảo hoạt động học tập của học sinh, giờ dạy nhẹ nhàng - tự nhiên - hiệu quả.

- Nghiên cứu các bài viết hay trong các chuyên đề dạy học, tạp chí giáo dục, các tài liệu tham khảo của BGD để học hỏi vận dụng có chọn lọc trong giảng dạy.

9. Công tác phụ đạo học sinh chưa hoàn thành các môn học:

9.1 Chỉ tiêu:

- 100% học sinh hoàn thành tốt và hoàn thành về kiến thức kĩ năng các môn học.

- 100% học sinh đạt loại tốt và đạt về năng lực, phẩm chất.

- 98% trở lên học sinh hoàn thành chương trình lớp học.

- 100% học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học.

9.2 Biện pháp:

- GVCN Lập sổ theo dõi học sinh chưa hoàn thành môn học, có kế hoạch, biện pháp phụ đạo từng học sinh.

- Dạy phụ đạo học sinh chưa hoàn thành môn học vào tiết tăng cường để theo kịp chương trình: Bằng cách giảng tỉ mỉ, dẫn dắt học sinh làm bài, để cuối năm học sinh làm bài kiểm tra học kì đạt kết quả tốt.

- Đổi mới phương pháp đánh giá học sinh trong nhận xét đưa biện pháp hỗ trợ giúp học sinh hoàn thành nội dung bài học. Việc kiểm tra nhận xét bài thường xuyên đối với các em chưa hoàn thành, tìm ra các biện pháp hỗ trợ tích cực có hiệu quả giúp các em tiến bộ.

- Đổi mới phương pháp dạy học hóa cá nhân, dạy lại những kiến thức các em chưa hoàn thành ở lớp dưới để giúp các em lấy lại kiến thức, nâng cao học lực.

- Phối hợp với phụ huynh phụ đạo các em ở nhà.

10. Kiểm tra đánh giá thúc đẩy hoạt động chuyên môn.

      * Kiểm tra chuyên môn của giáo viên:

a. Chỉ tiêu:

- Kiểm tra hoạt động sư phạm: 40% giáo viên.

b. Biện pháp:

+ Tổ chuyên môn lập kế hoạch, họp tổ chuyên môn thống nhất kế hoạch, duyệt BGH

+ Kiểm tra học sinh sau tiết dạy: KT trắc nghiệm

+ Kiểm tra hồ sơ giáo viên có biên bản kiểm tra.

+ Mỗi đợt kiểm tra đều phải góp ý, đánh giá rút kinh nghiệm, xếp loại và lưu trữ hồ sơ.

*Kiểm tra hồ sơ chuyên môn

 a.  Chỉ tiêu:

- BGH kiểm tra hồ sơ giáo viên, Tổ khối : 2 lần/ năm.

- Tổ khối kiểm tra hồ sơ giáo viên : 1lần/ tháng.

 b. Biện pháp:

+ Chuyên môn phối hợp cùng hiệu trưởng thống nhất lịch KT hồ sơ chuyên môn.

+ Sau mỗi lần kiểm tra, người KT ghi nhận xét vào sổ theo dõi hoạt động chuyên môn để làm minh chứng đánh giá, xếp loại giáo viên.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

      Chuyên môn trường phổ biến kế hoạch đến giáo viên, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, đánh giá kế hoạch cuối năm học.

      Tổ khối trưởng căn cứ vào kế hoạch chuyên môn trường để lập kế hoạch chuyên môn tổ khối, phổ biến kế hoạch đến từng giáo viên, nhắc nhở giáo viên trong khối thực hiện tốt theo tiến trình kế hoạch.

      Giáo viên nghiên cứu kỹ văn bản, triển khai thực hiện nghiêm túc, đảm bảo thời gian, chất lượng, số lượng theo quy định.

         Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, cần phản ánh kịp thời về BGH  để được giải quyết, điều chỉnh ./.

 

V. LỊCH TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:

 

Tháng

Nội dung công việc

Người phụ trách

Ghi chú

THÁNG 08/2020

 

 - Kết hợp ban ngành đoàn thể phát động “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”.

- Phối kết hợp với chính quyền địa phương vận động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 và học sinh bỏ học  ra lớp.

- Họp chuyên môn phổ biến kế hoạch tháng 8. Phân công chuyên môn, lên thời khóa biểu.

- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

- Kiểm tra tình hình tuyển sinh lớp 1.

- Triển khai qui định về hồ sơ giáo viên.

- Triển khai việc thực hiện chuẩn KTKN, tích hợp GD BVMT, ATGT, KNS, tiết kiệm năng lượng, Quốc phòng an ninh….

 

-Toàn trường

 

-CM- GVCN

 

 

- Toàn trường

 

-Toàn trường

- PHT

-PHT, TT CM

-PHT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG 09/2020

- Tổ chức Lễ khai giảng - Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.

- Họp chuyên môn triển khai các văn bản thực hiện nhiệm vụ năm học

- Xây dựng kế hoạch chuyên môn năm học 2020-2021; thời khóa biểu linh hoạt; kế hoạch chuyên đề, kế hoạch dự giờ, thao giảng.

- Thiết kế các loại hồ sơ sổ sách của giáo viên, tổ khối, chuyên môn nhà trường.

- Hoàn thành báo cáo số liệu thống kê đầu năm.

- Tham dự Đại hội cha mẹ học sinh, Đại hội CNVC, Đội TNTP…

- Kiểm tra hồ sơ giáo viên.

- Phát động các phong trào thi đua, các hội thi sẽ tổ chức trong năm. Triển khai Thể lệ các hội thi trong năm cho giáo viên và học sinh.

- Nộp các kế hoạch chuyên môn cho hiệu trưởng duyệt.

-Triển khai thông tư số 30/2014 –BGDĐT quy định đánh giá xếp loại HS tiểu học ( kèm TT sửa đổi, bổ sung)

- Khảo sát chất lượng đầu năm

 

- Toàn trường

 

- PHT, GV

 

-PHT - TT

 

 

- GVCN

 

- PHT

 

- Khối, GV

 

- PHT- TT

- Toàn trường

- PHT

- PHT

 

- PHT

 

 

- GVCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG

10 /2020

 

- Triển khai  Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 04 tháng 9 năm 2020 về ban hành quy định đánh giá học sinh tiểu học

- Triển khai công tác dự giờ, thao giảng các khối.

- Tiếp tục công tác chuyên đề khối.

- Lên kế hoạch phụ đạo học sinh chưa hoàn thành các môn học.

- Kiểm tra hồ sơ giáo án giáo viên

- Tổ chức kiểm tra giữa học kì I môn Toán và Tiếng việt lớp 4, 5 vào tuần lễ thứ 10

- Phát động các hội thi “Viết chữ đẹp cấp trường”.

- Kiểm tra kết quả phụ đạo học sinh.

- Hoàn thành kế hoạch và tổ chức thi GV dạy giỏi cấp trường.

- Phát động cuộc thi sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng lần VI.

- Lập kế hoạch và tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- PHT

 

 

 

- PHT

 

- TT

- PHT, TT

 

- TT

- GVCN

 

- PHT - GV

 

- PHT

- PHT, GV

 

- TPTĐ

 

- PHT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG

11 /2020

 

- Phát động các phào thi đua chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20-11): vở sạch chữ đẹp, văn nghệ, báo tường, báo ảnh, kể chuyện sách……).

- Tiếp tục tổ chức thực hiện thao giảng, chuyên đề.

- Dự giờ kiểm tra nghiệp vụ giáo viên.

- Kiểm tra nội bộ giáo viên

- Kiểm tra hồ sơ giáo viên.

- Thi viết chữ đẹp cấp trường

- Toàn trường

 

 

 

  • Toàn trường

 

- PHT, TT

- PHT, TT

- TT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG

12 /2020

 

 

- Tổ chức ôn tập cuối học kỳ 1 tuần lễ thứ 18 ( từ 04/01 – 08/01/2021)

- Tổ chức thao giảng, chuyên đề trường.

- Kiểm tra hồ sơ, giáo án, sổ ghi điểm.

- Sơ kết học kỳ 1 ở tổ khối – chuyên môn – nhà trường, báo cáo sơ kết HKI.

- Tiếp tục kiểm tra nội bộ GV.

- Vào điểm, ghi nhận xét làm hồ sơ học sinh.

- Tiếp tục phụ đạo học sinh chưa hoàn thành môn học.    

 

- GV

 

- Toàn trường

- PHT

- PHT, GV

 

- TT - PHT

- GV dạy lớp

- GV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG 01 & 02 / 2021

 

 

- Triển khai các hoạt động học kì II

-Tổ chức thi viết chữ đẹp cấp huyện.

- Tiếp tục công tác Thao giảng, chuyên đề cấp trường.

- HS nghỉ tết âm lịch theo quy định.

- Tiếp tục kiểm tra nội bộ GV

- Kiểm tra giữa học kì II môn Toán lớp 5 tuần lễ thứ 25 đến 28

- Nộp hồ sơ GV dạy giỏi về PGD&ĐT

 

- Toàn trường

-  HS, GV

- Toàn trường

 

- GV - HS

- PHT - TT

- GV

 

- PHT

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG 3/2021

 

- Tổ chức các phong trào chào mừng 26/03.

- Tổ chức dự giờ giáo viên.

- Nộp sản phẩm cuộc thi sáng tạo TTNNĐ.

- Thi GV dạy giỏi cấp huyện.

- Tiếp tục phụ đạo học sinh chưa hoàn thành môn học.

- Tổ chức Thao giảng các khối.

 

- PHT, GV, TPT

- PHT

- GVCN

- GV

 

- TT - GV

 

 

THÁNG 4/2021

 

- Tổ chức ôn tập cuối năm cho học sinh.

- Lên kế hoạch, ra đề kiểm tra cuối năm.

- Hướng dẫn giáo viên về thực hiện các báo cáo cuối năm học.

- Tập huấn công tác vào học bạ cho giáo viên vào cuối năm.

- Kiểm tra hồ sơ giáo viên.

 

 

-  GV

- PHT, TT

-PHT, GV

 

- PHT, GV

 

- PHT, TT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG 5/2021

 

- Kiểm tra định kỳ cuối năm từ 17/5 đến 21/5/2021

- Báo cáo thống kê cuối năm.

- Tổ chức xét duyệt học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình cấp Tiểu học.

- Tổ chức thực hiện nghiệm thu, bàn giao học sinh

 

 

- GV

 

- PHT- TT

- BGH, GV

 

- BGH, TT, GV

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG 6/2021

 

 

- Lên kế hoạch trực trường trong dịp nghỉ hè.

- Ký duyệt học bạ các lớp.

- Thực hiện các hoạt động: Tháng hành động vì trẻ em.

- Tham gia sinh hoạt hè và tổ chức các hoạt động vui chơi, thể thao trong hè.

- Tổ chức phụ đạo cho học sinh chưa hoàn thành môn học  trong hè.

 

- BGH

- BGH

- BGH- ĐT

 

- HS, TPT

- GV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG 7/2021

 

- Tiếp tục tham gia sinh hoạt hè và tổ chức các hoạt động vui chơi, thể thao trong hè.

- Tổ chức phụ đạo cho học sinh chưa hoàn thành môn học  trong hè.

- Lên kế hoạch chuẩn bị năm học mới.

- Tham gia công tác tuyển sinh lớp 1.

- Tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, chính trị do các cấp tổ chức.

 

 

- HS, TPT

 

-  GV

 

- BGH

- BGH, GV

- BGH, GV

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÁNG

8/2021

 

- Tham gia lớp bồi dưỡng chính trị hè năm 2020.

- Tuyển sinh năm học 2021-2022

- Chuẩn bị khai giảng năm học 2021-2022

 

 

- GV

- GV

- Toàn trường

 

 

 

 

     

 

Ghi chú: Trên đây là kế hoạch tổng thể có thể điều chỉnh bổ sung theo từng tháng cho phù hợp với kế hoạch của PGDĐT                                                                                    

                                                                             PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

                                                                              Dương Hữu Thọ