Monday, 24/01/2022 - 04:17|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Tiểu học Đại Ân 1A

CHUYÊN ĐỀ KHỐI 3 NH 2020-2021

                                                

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

THỰC HIỆN PHÉP NHÂN, CHIA SỐ TỰ NHIÊN LỚP 3

                                                           

 

I. Mở đầu

 1. Trọng tâm và hạt nhân của chương trình toán ở lớp 3 là nội dung Số học. Trong đó phép nhân, phép chia các số tự nhiên là nội dung cơ bản, quan trọng trong nội dung số học. Bởi vì, nhiệm vụ trọng yếu của môn toán Tiểu học là hình thành cho học sinh kĩ năng tính toán – một kĩ năng rất cần thiết trong cuộc sống, lao động và học tập của học sinh. Vì vậy giáo viên cần tìm hiểu, nghiên cứu để dạy tốt cho học sinh bộ môn này.

  2. Để dạy tốt nội dung phép nhân, phép chia các số tự nhiên: trước hết giáo viên cần nắm được bản chất Toán học của những kiến thức này. Cụ thể, giáo viên Tiểu học phải: Hiểu đúng đắn các khái niệm, định nghĩa Toán học; có khả năng chứng minh các quy tắc, công thức, tính chất Toán học được dạy ở lớp 3 dựa trên Toán học hiện đại; có khả năng giải bài tập toán  tốt (thể hiện ở khả năng phân tích tìm tòi lời giải, khả năng trình bày bài một cách logic, chặt chẽ và có khả năng khai thác bài toán sau khi giải)…

  3. Vì vậy, cần giúp giáo viên nắm được cấu trúc nội dung của phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong chương trình Toán lớp 3, nội dung và cách thể hiện nội dung phép nhân, phép chia các số tự nhiên. Bên cạnh đó giáo viên cũng nắm được phương pháp dạy học các nội dung này theo hướng đổi mới về phương pháp dạy học Toán. Điều này giúp cho việc dạy học phép nhân, phép chia các số tự nhiên đạt chất lượng cao hơn.

Mục tiêu dạy học phép nhân, phép chia các số tự nhiên ở lớp 3

Giúp học sinh:

 - Học thuộc các bảng tính nhân 6, 7, 8, 9; bảng chia 6, 7, 8, 9.

 - Hoàn thiện bảng nhân, bảng chia.

 - Biết tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính hoặc trong các trường hợp đơn giản, thường gặp về nhân, chia.

 - Biết thực hiện phép nhân số có 2, 3, 4, 5 chứ số có 1 chữ số; phép chia số có 2, 3, 4, 5 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết hoặc chia có dư)

 - Biết tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính (hoặc không có dấu ngoặc).

 - Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép tính.

* Thông qua việc dạy học phép nhân, phép chia ở lớp 3 giúp học sinh:

 - Phát triển khả năng tư duy: so sánh, lựa chọn, phân tích, tổng hợp, trõu tượng hoá, khái quát hoá.

 - Diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng thông tin.

 - Tập phát hiện, tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức mới.

  II. Những thuận lợi, khó khăn trong việc dạy nhân, chia số tự nhiên trong chương trình Toán lớp 3: (Thực trạng)

      1. Vấn đề giảng dạy của giáo viên

      - Quan điểm của giáo viên về cấu trúc nội dung chương trình để rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân, chia các số tự nhiên cho học sinh là rất phù hợp. Các bài học về phép nhân, phép chia được sắp xếp liền mạch, bài nọ là cơ sở cho bài kia, phù hợp cho cả giáo viên và học sinh trong quá trình luyện tập.

      - Nội dung rèn luyện kỹ năng thực hiện tính nhẩm phép nhân, chia trong bảng là rất quan trọng vì nó không chỉ giúp củng cố kiến thức mới mà còn rất thuận lợi cho quá trình dạy nhân, chia ngoài bảng. Thiếu kỹ năng nhân nhẩm tốt thì học sinh sẽ rất khó khăn trong việc học phép nhân, chia đặc biệt là nhân, chia ngoài bảng (chia viết).

     1.1. Thuận lợi:

      a) Giáo viên  sử dụng phương pháp trực quan, giảng giải – minh hoạ, gợi mở – vấn đáp khi hình thành khái niệm phép tính; khi thành lập các bảng  tính; hướng dẫn học sinh làm bài tập để định hướng cho học sinh làm bài.

      b) Giáo viên thường xuyên sử dụng phương pháp Thực hành luyện tập trong quá trình rèn luyện kỹ năng thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên cho học sinh. Điều này rất thuận lợi cho cả giáo viên và học sinh: giáo viên không phải giảng nhiều, còn học sinh có điều kiện tự rèn luyện kỹ năng cho mình.

      c) Giáo viên bám sát và theo dõi từng bước thực hiện tính của học sinh, có biện pháp sửa sai kịp thời.

     1.2. Khó khăn:

      Bên cạnh những ưu điểm kể trên, khi dạy học để rèn luyện kỹ năng nhân, chia cho học sinh lớp 3 còn một số tồn tại như sau:

      - Việc dạy học theo định hướng đổi mới chưa được nhiều giáo viên chú trọng:

      - Trong quá trình hình thành các phép toán nhân, chia ngay sau khi giảng giải và hỏi - đáp, giáo viên thường rút ra công thức phép toán nhưng ít chú ý đến việc cho học sinh nhắc lại hoặc tự rút ra kiến thức mới: 

      - Nhiều giáo viên cho học sinh luyện tập với không khí buồn tẻ, do đó có nhiều dạng bài tập lặp lại mà giáo viên không đổi mới các hình thức chữa bài chủ yếu chữa bài một cách đơn điệu.

      - Nội dung phép nhân, phép chia số tự nhiên trong Toán 3 là nội dung mới. Để khắc sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh, sách giáo khoa đưa ra những dạng bài tập tương tự nhau, đặc biệt là trong các bài học về nhân, chia trong bảng. Chẳng hạn: các bài học về bảng nhân thường có 3 dạng bài tập:

     + Tính nhẩm (các phép nhân trong bảng)

     + Toán có văn (giải bằng một phép tính nhân)

     + Đếm thêm

    2. Vấn đề học tập của học sinh

    2.1. Thuận lợi:

    - Do các bài học và bài tập về phép nhân, phép chia các số tự nhiên ở lớp 3 được trình bày một cách khoa học, chính xác; cấu trúc các bài tương đối giống nhau nên học sinh có thể tự rèn luyện kỹ năng tính cho mình.

    -  Hết lớp 3 học sinh đã có những kiến, kỹ năng cơ bản nhất về phép nhân, phép chia; tự mình có thể đặt tính và tính (nhân, chia) số có đến 5 với số có 1 chữ số.

     -  Học sinh biết vận dụng kỹ năng nhân, chia vào làm toán: tìm thành phần chưa biết, tìm giá trị biểu thức, giải toán có văn…

    -  Học sinh có kỹ năng tính nhanh, tính nhẩm các số tròn chục với số có một chữ số.

   2.2. Khó khăn:

   Khi thực hiện các phép tính nhân, chia ở lớp 3 học sinh thường gặp một số khó khăn sau:

  a. Học phép nhân

  -  Khi nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số có nhớ 2, 3 … liên tiếp, học sinh thường chỉ nhớ lần đầu tiên mà quên không nhớ các lần tiếp theo.

  -  Trong phép nhân có nhớ nhiều hơn 1 (nhớ 2, nhớ 3 …) học sinh thường chỉ nhớ 1.

 b. Học phép chia

 Học sinh thường ước lượng thương sai trong phép chia có dư nên dẫn đến tìm được số dư lớn hơn số chia và lại thực hiện chia số dư đó cho số chia. Cuối cùng, tìm được thương lớn hơn số chia. 

 

 Khảo sát học sinh các lớp như sau:

 

Lớp

TSHS

Tiết/ tên bài dạy

HS thuận lợi

HS còn khó khăn

3A

28

Tiết 1: Nhân số có 2 chữ số cho số có một chữ số (không nhớ)

20

8

3B

29

Tiết 2: Nhân số có 2 chữ số cho số có một chữ số (có nhớ)

21

             8

3C

21

 

Tiết 3: Luyện tập

 

15

6

3D

21

Tiết 4: Chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số

 

16

5

3E

22

Tiết 5: Phép chia hết và phép chia có dư

 

16

6

                               

3. Yêu cầu cần phải xây dựng chuyên đề:

Vì những lý do trên, đồng thời để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, chúng tôi đã chọn đề tài: “ Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong chương trình Toán lớp 3”.

II. Mục tiêu của chuyên đề

1. Đối với giáo viên:

- Giúp giáo viên nghiên cứu kĩ nội dung rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân, chia số tự nhiên.

-  Xác định được kĩ năng cần cung cấp cho HS trong quá trình dạy học phép nhân, chia số tự nhiên.

- Giúp giáo viên tự rút ra được kinh nghiệm thông qua việc trải nghiệm thực tế trên lớp học của mình để tiếp tục dạy tốt hơn cho những bài học khác

- Bồi dưỡng cho GV, CBQL kĩ năng viết chuyên đề và tổ chức sinh hoạt chuyên đề tại cơ sở nhằm nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ.

2. Đối với học sinh: Giúp HS nắm chắc kĩ thuật thực hiện phép nhân, chia số tự nhiên.

- Có kĩ năng sử dụng kiến thức nền (nhân, chia cho số có một chữ số) để vận dụng thực hiện các phép nhân, chia cao hơn ở các lớp tiếp theo.

- Tăng cường kĩ năng phân tích, tổng hợp, rèn luyện tư duy của HS thông qua việc thực hiện các bài toán liên quan đến phép nhân, chia.

III. Phân tích sư phạm :

1. Giới thiệu về chương trình dạy học phép nhân, chia số tự nhiên lớp 3.

Phép nhân số tự nhiên dạy học từ lớp 3 (bắt đầu từ tuần 5 đến tuần 31)

 

Số tiết quy định

Ghi chú

Lí thuyết

Luyện    tập

LỚP 3

 

 

 

Nhân số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số

3

1

Tuần 5, 13

Nhân số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

1

1

Tuần 14

Nhân số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số

2

2

Tuần 22

Nhân số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số

1

1

Tuần 30, 31

Tổng số tiết lớp 3

7

5

 

 

     Phép chia số tự nhiên dạy học từ lớp 3 (bắt đầu từ tuần 6 đến tuần 32)

 

 

Số tiết quy định

Ghi chú

Lí thuyết

Luyện    tập

LỚP 3

 

 

 

Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số

3

1

Tuần 6, 14

Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số

2

 

Tuần 14

Chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số

3

2

Tuần 23

Chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số

2

2

Tuần 31, 32

Tổng số tiết lớp 3

10

5

 

 

2. Đào sâu kiến thức, kĩ năng và phương pháp, kỹ thuật dạy học sát đối tượng học sinh.

2.1. V kiến thc:

- Lớp 2: Kiến thức nền

+ Học các bảng nhân, chia từ 2 đến 5.

+ Số bị chia, số chia, thương (Trang 112)

+ Tìm số bị chia (Trang 128)

+ Số 1 trong phép nhân và phép chia (Trang 132)

+ Số 1 trong phép nhân và số chia (Trang 133)

- Lớp 3:

              Nội dung dạy học phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong chương trình toán lớp 3

 

Phép tính

Biểu thức

Bài tập

- Củng cố các bảng nhân, chia với 2, 3, 4, 5

- Lập các bảng nhân với 6, 7, 8, 9 và các bảng chia cho 6, 7, 8, 9

- Hoàn thiện các bảng nhân và các bảng chia.

- Nhân, chia ngoài bảng:

+ Nhân số có 2, 3, 4, 5 chữ số với số có 1 chữ số

+ Chia số có 2, 3, 4, 5 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết và chia có dư)

-  Thực hành tính nhẩm, chủ yếu trong phạm vi các bảng tính: nhân số tròn nghìn với số có 1 chữ số (không nhớ); chia số tròn nghìn, tròn chục nghìn cho số có 1 chữ số và chia hết.

- Tính giá trị của các biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc

- Giải các bài tập dạng

“ Tìm x, biết a : x = b (với a, b là các số trong phạm vi đã học)

 

Kiến thức liên quan đến phép chia số tự nhiên

+  Phép nhân, chia s t nhiên a cho b có thương là q có công thc chung là    a = b x q + r (r ≤ b); nếu r = 0 thì gọi là phép chia hết; b > r >0 là phép chia có dư. Các bài toán chia ở lớp 3 và lớp 4 đều có cả 2 trường hợp trên.

+ Thực chất việc thực hiện một phép chia theo cách đặt tính để tính (từ hàng cao nhất xuống), thực hiện phép chia một tổng cho một số (bằng cách tách số bị chia thành các số tròn hàng chia hết cho số chia), do đó thương phép chia là tổng các phép tính chia thành phần (của tổng).

- Lớp 4: Kiến thức kế thừa (Từ tuần 10 đến tuần 18)

+ Nhân với số có một, hai, ba chữ số (4 tiết)

+ Nhân với số có tận cùng là chữ số 0 (1 tiêt

+ Chia cho số có một, hai, ba chữ số (5 tiết)

+ Phép chia có số bị chia và số chia tận cùng là các chữ số 0.

+ Phép chia có số 0 ở giữa thương, số 0 ở cuối thương.

+ Các phép chia một số cho một tích, chia một tích cho một số.

+ Chia một tổng cho một số

+ Chia một số cho một tích

+ Chia một tích cho một số

Như vậy, lớp 4 có một tiết chia cho số có một chữ số là ôn lại phép chia ở lớp 3. Từ lớp 3 đã dạy học các bảng nhân, bảng chia, phép nhân số có 1 đến 5 chữ số với số có 1 chữ số (không nhớ, có nhớ); gấp một số lên hay giảm một số đi nhiều lần…

Đó là những kiến thức cần thiết cho thực hiện phép nhân,  chia cần quan tâm. Ngoài ra, phép chia ở lớp 4 còn có các trường hợp nêu ở trên…

2.2. Về kỹ năng:  Tập trung rèn Kĩ năng thực hành tính nhân, chia thông qua các bước:

- Xác định nhóm chữ số đầu tiên tương ứng với số chia và chia được cho số chia.

- Kĩ năng ước lượng giá trị thương bằng kĩ thuật thử - chọn và tìm được thương đúng trong quá trình thực hiện phép chia.

- Kĩ năng  thực hành chia phép chia có các chữ số 0 ở tận cùng (số bị chia và số chia), đặc biệt cách tính và ghi chữ số 0 ở giữa thương, cuối thương.        

- Kỹ năng giải bài toán liên quan đến phép chia.

2.2.1. Về kĩ năng thực hành phép nhân, chia:

Thương của phép chia là kết quả của các thương thành phần. Khi tính thương thành phần ta dùng kĩ thuật thử - chọn. Thử -  chọn để ước lượng số ở thương mỗi phép chia thành phần.

“Ước lượng thương” vừa là một kĩ năng trọng điểm vừa là một thao tác/ kĩ thuật cần được hiểu và rèn luyện kĩ càng khi thực hiện từng phép chia trong mỗi phép tính.

Bước đầu, thương thành phần khi ước lượng thường chỉ là số gần đúng, sau đó bằng phép thử - chọn ta có được thương (thành phần) đúng.

           Như vậy bản chất của ước lượng thương là sự kết hợp các phép tính nhẩm và thử - chọn. Tính nhẩm tốt sẽ rút ngắn quá trình thử chọn để đi đến kết quả nhanh. Căn cứ vào đối tượng HS để rèn kĩ năng ước lượng qua từng tiết ( đối với học sinh nhận thức chậm dựa vào bảng chia, học sinh nhận thức nhanh dựa vào cách tính nhẩm).

2.2.2. Về Kĩ thuật/ quy trình thực hiện một phép tính chia:

Khi thực hiện một phép tính chia có nhiều chữ số ta thường phải thực hiện liên tiếp nhiều phép chia thành phần từ phép tính thành phần đầu tiên, là lấy một nhóm chữ số của số bị chia (tách ra từ hàng cao nhất trở xuống vừa đủ để thực hiện một phép tính thành phần), sau đó tiếp tục hạ xuống các chữ số hàng tiếp theo, cứ như vậy cho đến chữ số hàng đơn vị (của số bị chia) kết thúc phép chia.

          Quá trình mỗi phép chia thành phần đó, nếu số chia có n chữ số thì nhóm chữ số lấy ở số bị chia (kể cả khi hạ xuống sau phép chia thành phần đầu tiên) có thể là n hoặc tối đa là n+1 chữ số để thực hiện từng phép chia.

- Ở lớp 3: Chia cho số có một chữ số khi thực hiện thì xuất hiện chữ số đầu tiên ở số bị chia không chia được cho số chia, ví dụ 375 : 5; 489 : 5; 230 : 6 (Toán 3 tr.72); 350 : 7; 420 : 6; 490 : 7;  400 : 5 (tr.73), xuất hiện các trường hợp sau:

+ Phải lấy số bị chia nhóm gồm 2 chữ số chia cho số chia. Kĩ thuật luyện kĩ từ lớp 3 để lên lớp 4 làm tương tự với số chia có 2 hoặc 3 chữ số.

+ Tính nhẩm các phép chia cho kết quả nhanh như 350 : 7; 420 : 6; 490 : 7…

* Các bước làm tính chia:

Chú ý các phép tính mẫu rồi Quy về phép chia trước đó (đã học).

- Phép chia là phép toán ngược với Phép nhân, nên phải dựa vào Bảng nhân.

- Làm Phép nhân: a x b = c  Suy ra Phép chia: c : a = b; c : b = a

- Làm phép chia dựa vào Bảng nhân (Bảng cửu chương).

Bước 1: Lấy số đầu tiên gồm một nhóm có số chữ số (tách từ hàng cao nhất của số bị chia) bằng số chữ số của số chia rồi xét phép chia đầu tiên:

- Nếu chia được thì ta thực hiện ước lượng thương.

- Nếu không chia được thì ta lấy thêm một chữ số hàng tiếp theo ở số bị chia thành số có số chữ số lớn hơn 1 chữ số của số chia, rồi thực hiện phép chia (cũng theo kĩ thuật ước lượng thương). Sau đó làm các bước tiếp theo.

Bước 2: Hạ tiếp một chữ số hàng tiếp theo của số bị chia xuống ghép với số dư phép chia trước, rồi xem xét phép chia tiếp:

- Nếu chia được, thì thực hiện phép chia (theo cách ước lượng thương).

- Nếu  không chia được thì ghi số 0 ở thương rồi tiếp tục quá trình như B1.2 …

cứ thế cho đến khi thực hiện xong phép chia (đến chữ số cuối cùng - hàng đơn vị của số bị chia).

2.2.3. Minh họa kĩ thuật làm tính chia theo mẫu:

* Mẫu 1: 24 : 8 = ?   (Lớp 3)

Dùng Bảng nhân 8.

Nhẩm: 8 x ... = 24

Nhớ ra (tra Bảng): 8 x 3 = 24

Chọn: 3

Thử lại: 8 x 3 = 24

* Mẫu 2: 72 : 3

• Không tính ngay được chia 72 : 3.

• Tìm cách quy về cách làm Mẫu 1.

Bước 1.     7 : 3;   nhẩm được 2 dư 1;

Bước 2.     Hạ 2;  12: 3 nhẩm  (bảng nhân hoặc chia) được 4.

2.2.4. Trọng tâm khai thác kiến thức và kĩ năng:

*Qua minh họa trên, ta có lưu ý về kĩ năng làm tính nhân, chia:

- Từ lp 3:

+ Luyn tht kĩ các bảng nhân, bảng chia, luyện thường xuyên tính nhẩm, theo cách học đâu chắc đấy.

+ Tăng thời lượng luyện kĩ năng thc hin phép chia s có 2 ch s cho s có 1 ch số , làm cơ sở để làm phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số. Nếu luyện kĩ  sẽ làm tốt . Vậy từ lớp 3 nên tăng thời lượng để luyện  thật chắc.

+ Khi luyện tập tổng hợp, nên có các phép chia mà số bị chia có từ 2 đến 5 chữ số để khắc sâu kỹ năng tính

*Về kĩ thuật ước lượng thương (thành phần) thông qua phép thử - chọn 

-  Nếu dùng phép chia thì ta thường thử - chọn bằng cách chia nhóm chữ số đầu tiên (tách ra từ hàng cao nhất) của số bị chia cho chữ số hàng cao nhất của số chia (nếu chia được), nếu chữ số đầu tiên không chia được thì lấy thêm một chữ số nữa của số bị chia  chia cho chữ số hàng cao nhất của số chia (khi hạ xuống cũng là tương tự).

- Nếu dùng phép nhân thì ta nhân nhẩm rồi thử/ chọn.

Trong một số trường hợp có thể dùng phép nhân nhẩm sẽ cho kết quả nhanh hơn. Ví dụ 86 : 2 thì có 43 x 2 = 86 nên tìm ra 86 : 2 = 43 (dư 1) nhanh hơn với kĩ thuật thử chọn bằng phép chia. Kĩ thuật này phải được luyện tập kĩ cho HS.

Sau đây là ví dụ về ước lượng thương.

 

 

 

Thử - chọn bằng phép chia thông thường

56 : 9

8 x 9 = 72

7 x 9 = 63

6 x 9  = 54

56 : 9 = 6 dư 2.

 

3. Một số phương pháp, kỹ thuật dạy học:

3.1. Đổi mới phương pháp dạy học môn toán

 “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vàp thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.”

3.2. Yêu cầu cơ bản của đổi mới phương pháp dạy học là:

 Dạy học dựa trên cơ sở tổ chức các hoạt động học tập của học sinh:

 - Thông qua hoạt động học tập thực hành, vận dụng bài tập vào thực tế ngay khi đã được học lý thuyết giúp học sinh khắc sâu hơn.

 - Học sinh được phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập bằng nhiều hình thức, tự trải nghiệm khám phá, phát hiện vấn đề và tự chiếm lĩnh kiến thức sẽ làm cho không khí lớp học sôi nổi, hứng thú hơn.

3.3. Thực hiện định hướng trên trong việc dạy bài mới và dạy thực hành luyện tập, giáo viên cần:

Trong dạy bài mới: Giúp học sinh:

 - Tự phát hiện và giải quyết các vấn đề của bài học.

 - Tự chiếm lĩnh tri thức mới

 - Hướng dẫn học sinh cách thức phát hiện, chiếm lĩnh tri thức.

 - Thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức đã học.

 - Thực hành, rèn luyện cách diễn đạt thông tin bằng lời, bằng ký hiệu.

 Trong dạy bài thực hành luyện tập: Giáo viên cần tổ chức và động viên mọi học sinh tham gia vào hoạt động thực hành luyện tập.

 - Giúp học sinh nhận ra kiến thức mới học và quy trình vận dụng các kiến thức đó trong các dạng bài tập khác nhau.

  - Giúp học sinh thực hành, luyện tập theo khả năng của mình. Chấp nhận thực tế: có những học sinh làm ít hơn hay nhiều hơn số lượng bài tập đưa ra.

Tóm lại, cần thông qua các hoạt động thực hành, luyện tập làm cho các em thấy học không chỉ để biết, để thuộc mà còn để làm, để vận dụng.

3.4. Giới thiệu một số phương pháp dạy học thường được sử dụng trong dạy học Toán ở lớp 3:

Căn cứ vào đặc điểm nhận thức của học sinh, đặc điểm các kiến thức Toán học và phương pháp nhận thức Toán học, các phương pháp dạy học thường được sử dụng trong dạy học Toán ở lớp 3 gồm: phương pháp trực quan, phương pháp thực hành – luyện tập, phương pháp gợi mở – vấn đáp, phương pháp giảng giải – minh hoạ.

 Bên cạnh đó, để thực hiện định hướng đổi mới phương pháp dạy học Toán ở lớp 3, hiện nay người ta chú trọng sử dụng các phương pháp dạy học theo phương hướng phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo của người học

     4. Dự kiến những khó khăn sai lầm thường gặp - cách khắc phục:

   Khi thực hiện các phép tính nhân, chia ở lớp 3 học sinh thường gặp một số khó khăn, sai lầm sau:

          4.1 Học phép nhân:

   a) Khi nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số có nhớ 2, 3 … liên tiếp, học sinh thường chỉ nhớ lần đầu tiên mà quên không nhớ các lần tiếp theo.

VD:      1719

           x      4

             4876      (lỗi sai ở hàng nghìn phải thêm 2 được 6 chứ không phải 4)

 

  b) Trong phép nhân có nhớ nhiều hơn 1 (nhớ 2, nhớ 3 …) học sinh thường chỉ nhớ 1.

VD:      2913

           x      4

             9652       (lỗi sai ở hàng nghìn phải thêm 3 được 11 viết 11)

 

=> Khắc phục: Đối với 2 lỗi trên, giáo viên cần khắc phục cho học sinh bằng cách: yêu cầu các em nhẩm thầm trong khi tính (vừa tính, vừa nhẩm) như phép tính mẫu trong sách giáo khoa và viết số cần nhớ ra lề phép tính.

  c) Lúc đầu khi mới học nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số, học sinh còn hay sai trong cách ghi kết quả.

VD:            26

                 x  3

     618       (lỗi sai ở hàng đơn vị 3 nhân 6 bằng 18 viết 8 nhớ 1; 3 nhân 2      bằng 6 thêm 1 bằng 7)

      => Khắc phục: Ở đây, ta cần giải thích cho học sinh rằng: Nếu làm như vậy thì tích có tới 61 chục, nhưng thực ra chỉ có 7 chục mà thôi. Vì:

           - Ở lượt nhân thứ nhất: 3 nhân 6 đơn vị được 18 đơn vị, tức là 1 chục và 8 đơn vị, viết 8 ở cột đơn vị, còn 1 chục nhớ lại (ghi bên lề phép tính) để thêm vào kết quả lượt nhân thứ hai, nhân hàng chục.

           - Ở lượt nhân thứ hai: 3 nhân 2 chục được 6 chục, thêm một chục đã nhớ là 7 chục, viết 7 ở cột chục.

          Giáo viên cũng có thể một lần nữa khẳng định tính đúng đắn của phép tính bằng cách: Phân tích từ số 26 = 2 chục + 6 đơn vị và hướng dẫn học sinh nhân bình thường theo hàng ngang rồi cộng các kết quả lại.

      4.2. Học phép chia

            a) Học sinh thường ước lượng thương sai trong phép chia có dư nên dẫn đến tìm được số dư lớn hơn số chia và lại thực hiện chia số dư đó cho số chia. Cuối cùng, tìm được thương lớn hơn số chia.

            VD:                                    

                                            89    2

                                            8      431

                                            09

                                              6

                                              3

                                              2

                                              1

          Nguyên nhân của lỗi sai này là:

          - Do học sinh chưa nắm được quy tắc số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia

          - Học sinh không thuộc bảng nhân, bảng chia, kỹ năng trừ nhẩm để tìm số dư còn chưa tốt.

          => Để khắc phục sai lầm này:

          - Khi dạy học sinh cách ước lượng thương trong phép chia, cần lưu ý cho học sinh quy tắc trong phép chia có dư: số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia

          - Khi dạy về nhân, chia trong bảng, giáo viên cần yêu cầu học sinh phải học thật thuộc các bảng nhân, bảng chia trước khi dạy chia viết.

           - Dạy cho học sinh làm tính chia phải được tiến hành từ dễ đến khó, theo từng bước một.

          b) Một sai lầm nữa thường thấy ở học sinh khi học chia viết là: Các em thường quên chữ số “0” trong phép chia có chữ số “0” ở thương.

           => Nguyên nhân và cách khắc phục:

          Do học sinh không nắm được quy tắc thực hiện chia viết “có bao nhiêu lần chia thì có bấy nhiêu chữ số được viết ở thương”. Giáo viên cũng cần lưu ý học sinh: Chỉ duy nhất trong lần chia đầu tiên là được lấy nhiều hơn một chữ số ở số bị chia để chia, còn các lần chia tiếp theo lấy từng chữ số để chia và khi lấy một chữ số để chia thì phải viết được một chữ số ở thương.

         Bên cạnh đó, giáo viên cũng lưu ý học sinh nên viết đủ phép trừ từ các lượt chia như sau

            VD:                          816    4

                                             016    204

                                               16

                                                  0

  Hướng dẫn học sinh cách nhân khi thực hiện phép chia có dư trong mỗi lượt chia như sau:

                     VD: 43 : 5 = ?

 Cách 1: Đếm ngược từ 43 cho đến khi gặp một tích (hoặc số bị chia) trong bảng nhân 5 (chia 5) : 43; 42; 41; 40.

         40 : 5 = 8

 Vậy 43 : 5 = 8 (dư 3)

 Cách 2: Tìm số lớn nhất (không vượt quá 43) trong các tích (số bị chia) của bảng nhân (chia 5) ta được 40; 40: 5 = 8.

                                     Vậy 43 : 5 = 8 (dư 3)

         Nhìn chung, khi học nội dung về phép nhân, phép chia các số tự nhiên ở lớp 3, hầu hết học sinh đều nắm được kiến thức có kỹ năng nhân, chia. Những sai lầm trên đầy chỉ xảy ra với số ít học sinh ở giai đoạn đầu học về nội dung này. Giáo viên cần lưu ý để có biện pháp giúp đỡ học sinh kịp thời.

- Những khó khăn:

+ Học sinh thường ước lượng thương sai

+ Việc ghi số 0 ở thương, như các trường hợp nêu trên đây (3 trường hợp): Học sinh sẽ quên ghi số 0 ở thương.

+ Đối với HS có khả năng tiếp thu bài chậm, trường có nhiều HS dân tộc

+ Đối với học sinh thuộc diện “ tiếp thu bài nhanh”, tăng cường thêm

- Để khắc phục những lỗi học sinh mắc phải trên ta có thể thực hiện như sau:

+ Cho những học sinh thực hành sai đó được thực hiện lại nhiều lần dưới sự giúp đỡ của bạn, thầy cô; sau đó cho học sinh tự thực hiện, khi đó học sinh sẽ ghi nhớ và khắc sâu để khắc phục lỗi mình mắc phải.

+ Rèn cách thử - chọn với thương gần đúng nhất (đối với cả đối tượng HS dân tộc thiểu số). Để chọn thương đúng nhất, khi trong quá trình thực hiện chia giáo viên phải hướng dẫn chậm, khắc sâu cho học sinh kĩ năng thử chọn một cách thành thạo.

+ Tăng cường tiết luyện thêm, phụ đạo thêm.

+ Kết hợp dùng  bảng nhân, bảng chia với tính nhẩm (ngay khi đang học bảng nhân, bảng chia).

+ Kĩ năng tính nhẩm gấp một số lên nhiều lần.

+ Vận dụng những trò chơi tính nhẩm khi chia 2 số tự nhiên với nhau.

          5. Liên hệ thực tế phép nhân, chia từ bài học

Ví dụ 1: Học sinh thường ước lượng thương sai khi chia:

- Những khó khăn:

+ Không nắm chắc bản chất công thức a = b x q + r (r ≤ b); nên khi thực hiện các bước chia học sinh yếu vẫn có trường hợp có thể xẩy ra để (b ≤ r) tức là dư các bước chia thành phần lớn hơn số chia, cứ thế chia mãi, dẫn đến kết quả sai.

+ Do HS chưa nắm được quy tắt “ Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia”

+ HS không thuộc bảng nhân, bảng chia, kĩ năng trừ nhẩm để tìm số dư còn chưa tốt.

- Cách khắc phục:

+ Khi dạy học sinh cách ước lượng thương trong phép chia, cần lưu ý cho học sinh quy tắt trong phép chia có dư: “ Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia”

+ Khi dạy về nhân, chia trong bảng, giáo viên cần yêu cầu học sinh phải học thật thuộc các bảng nhân, bảng chia trước khi dạy chia viết. Dạy cho học sinh tính chia phải được tiến hành  từ dễ đến khó, theo từng bước một.

+ Cho học sinh nhận ra chỗ sai: Bằng cách thử lại 27 x 2 =   ; Tìm lỗi ở đâu/ nguyên nhân và tự sửa.

Ví dụ 2: Việc ghi số 0 ở thương, như các trường hợp nêu trên đây (3 trường hợp): Học sinh sẽ quên ghi số 0 ở thương.

- Những khó khăn

Do học sinh không nắm được quy tắt thực hiện chia viết “ Có bao nhiêu lần chia thì có bấy nhiêu chữ số được viết ở thương”.

- Cách khắc phục:

+ Trường hợp 1: Số 0 ở giữa thương - sau phép chia thành phần thứ nhất, nếu đã hạ thêm một chữ số mà vẫn không chia được thì ghi 0 ở thương trước khi hạ tiếp đề chia.

Ví dụ: 2436 : 6; 24: 6 = 4 hạ 3, nhưng 3 không chia được cho 6, ghi 0 ở thương, hạ tiếp 6; 36 : 6 = 6; và có thương là 46 ; đúng là 406.

+ Trường hợp 2: Thương thành phần cuối cùng có một chữ số 0 thì phép chia chia hết với bất cứ số chia (khác 0 nào) nên thương có chữ số 0 cuối cùng.

Ví dụ: 2550 : 5;  25: 5 được 5; hạ 5; 5 : 5  được 1 dư 0 (chữ số 0 này không tính na khi chia tiếp mà h 0 (ch s cui cùng ca s b chia); 0 (này) chia 5 bng 0, lai không viết 0 ở thương; kết quả thương là 51 (đúng là 510).

+ Trường hợp 3. Xem phép chia 4281 : 2 ; chữ số cuối cùng hạ xuống là 1 cũng là số bị chia trong phép chia cuối cùng, (1 : 2; không chia được), học sinh “quên” không viết 0 ở thương (tuy rằng  1 vẫn là số dư của phép chia); kết quả thương là 214(!).

Ví dụ 3:  Bài: Chia cho số có một chữ số

Đối với HS có khả năng tiếp thu bài chậm, trường có nhiều HS dân tộc:

Tập trung làm rõ ở ví dụ  ở tiết chính khóa cũng như tiết tăng cường:

           47640  5                          (Đối với các dạng phép chia này hs vận dụng

 26       9528                           bảng nhân chia đã học để thực hiện)

   14

     40

       0        

- Đối với HS thuận lợi: Ngoài việc tổ chức cho HS chiếm lĩnh nội dung trên GV cần tập trung vào các bài toán vận dụng để rèn thêm kĩ năng chia cho học sinh  như Tìm X; Tính giá trị của biểu thức; Giải toán có lời văn...

- Khi dạy các bài liên quan đến nhân, chia cho số có một chữ số cần hướng dẫn học sinh vận dụng bảng nhân chia đã học để nhẩm và tìm thương một cách đúng  và nhanh nhất.

Ví dụ 4: Đối với học sinh thuộc diện “ tiếp thu bài nhanh”, tăng cường thêm:

- Làm các phép chia với số lớn:

 Mỗi phép chia nhiều chữ số hơn thì tìm cách quy về phép chia có ít chữ số hơn đã học.    

Ở lớp 4 hầu hết các phép chia khi làm phép chia thành phần đầu tiên chỉ cần tách số có số chữ số bằng số chữ số ở số chia. Khi gặp trường hợp khác thì giáo viên làm rõ thêm việc phải lấy n+1 chữ số nếu số chia có n chữ số để chia.

- Làm các phép chia với thương có chữ số 0 vào các dạng toán khác nhau: Tính giá trị biểu thức; Tìm X; Tính nhanh; Giải toán có lời văn...

- Làm phép chia theo cách nhanh nhất:

Vận dụng kĩ năng chia một tổng cho một số, chia một tích cho một số, chia một số cho một tích...

6. Chuẩn bị thiết bị dạy học, tài liệu liệu tham khảo

Có kế hoạch chuẩn bị cho cả một chuyên đề của giáo viên và học sinh. Tổng hợp các ý kiến của tất cả GV trong khối về nhu cầu về thiết bị: phiếu bài tập, tranh ảnh cả nhóm họp thiết kế và tài liệu tham khảo cần phục vụ cho việc dạy và học.

7. Phát hiện đề xuất trong dạy học

* Khái quát hóa kết luận SP và định hướng kinh nghiệm:

- Vận dụng kết quả phân tích các tiết dạy trải nghiệm: ...

- Hoàn thiện và viết thành kinh nghiệm sư phạm

+ Rèn kĩ năng làm tính nhân, chia cho số có một chữ số (lớp 3).

+ Những khó khăn và sai lầm thường gặp khi chia số tự nhiên – cách khắc phục.

- Thảo luận, bổ sung, thống nhất các điểm nêu ở phần Phân tích SP đi đến KL để thực hiện ở các nội dung báo cáo.

IV-  Kế hoạch thực hiện chuyên đề

Lịch triển khai

4

Thời gian

Công việc

Người thực hiện

Sản phẩm

1. Nghiên cứu và phân tích sư phạm

Tuần 1

1.1. Nhóm/ cá nhân nghiên cứu, Phân tích sư phạm (1)

GV tổ khối 3

Văn bản báo cáo, mục I-IV theo mẫu đề cương.

Tuần 2

1.2. Thống nhất Phân tích SP và kế hoạch triển khai CĐ

GV tổ khối 3

Tuần 3

1.3. Họp thông qua báo cáo khoa học về CĐ.

Tổ trưởng CM

2. Soạn bài, dạy thể nghiệm, dự giờ Thảo luận từng tiết

Tuần 4, 5, 6

Tiết 1: Nhân số có 2 chữ số cho số có một chữ số (không nhớ)

 Cả nhóm thiết kế:

GV dạy: Dương Sĩ Nghị

 

Bản Thiết kế các bài dạy; phiếu dự giờ

Tiết 2:  Nhân số có 2 chữ số cho số có một chữ số (có nhớ)

  Cả nhóm thiết kế:

GV dạy: Phan Thị Vĩnh Hảo

Tiết 3: Luyện tập

Cả nhóm thiết kế:

GV dạy: Tiêu Kim Xuân

Tiết 4:  Chia  số có 2 chữ số cho số có một chữ số

Cả nhóm thiết kế; GV dạy: Võ Thị Cẩm Linh

Tiết 5:   Phép chia hết và phép chia có dư

Cả nhóm thiết kế; GV dạy: Nguyễn Thị My

 

 

3.Thảo luận chung, KLSP và hoàn chỉnh Chuyên đề

Tuần 7

3.1. Họp thảo luận

GV tổ khối 3

Biên bản

thảo luận.

3.2. Thông qua KLSP (mở)

Tổ trưởng CM

3.3. Hoàn chỉnh KLSP  (2)

Tổ trưởng CM

Tuần 8

 

4.1. Viết Tổng kết CĐ

Tổ trưởng CM

Văn bản tổng hợp (1) & (2)

4.2. Báo cáo tổng kết CĐ, thông qua SKKN, thảo luận góp ý bổ sung (3)

Tổ trưởng CM

Tuần 9

4.3. Hoàn chỉnh lần cuối về BC khoa học về CĐ (4)

Tổ trưởng CM

Biên tập lại

từ (3)

Tuần 10

4.4. Viết SKKN, bài báo KH

Tổ trưởng CM

Viết lại (4) theo yêu cầu

 

V. Kết quả các tiết/ bài dạy

1. Thiết kế các bài dạy trải nghiệm/đối chứng, so sánh.

- Một bài có thể dạy ở các lớp (đối tượng HS) khác nhau.

- Một lớp/đối tượng HS có thể dạy trải nghiệm nhiều bài trong CĐ.

2. Xây dựng các giáo án theo từng lớp phù hợp với đối tượng HS

- Dạy thực hành; theo dõi sự tiến bộ của HS qua từng tiết trải nghiệm

Kết quả sau khi áp dụng chuyên đề:

 

Tiết/ tên bài dạy

TSHS

HS thuận lợi

HS còn khó khăn

Tiết 1: Nhân số có 2 chữ số cho số có một chữ số (không nhớ)

28

Số HS 24 em

Tỉ lệ: 85,7%

Số HS 4 em  Tỉ lệ: 14,3%

Tiết 2: Nhân số có 2 chữ số cho số có một chữ số (có nhớ)

29

Số HS 25 em

Tỉ lệ: 86,2%

Số HS 4 em  Tỉ lệ: 13,8%

 

Tiết 3: Luyện tập

 

21

Số HS 18 em

Tỉ lệ: 85,7%

Số HS 3 em  Tỉ lệ: 14,3%

Tiết 4: Chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số

 

21

Số HS 19 em

Tỉ lệ: 90,5%

Số HS 2 em  Tỉ lệ: 9,5%

Tiết 5: Phép chia hết và phép chia có dư

 

22

Số HS 19 em

Tỉ lệ: 86,4%

Số HS 3 em  Tỉ lệ: 13,6%

 

VI. Kết luận sư phạm:

Đối với môn toán lớp 3 phép nhân, chia là phép tính khó. Trong đó, việc dạy phép nhân, chia cho học sinh lớp 3 mới được tiếp cận nên các em còn tiếp thu bài chậm. Giáo viên cần tìm ra các phương pháp giảng dạy thích hợp với từng đối tượng . Khi giảng dạy cần theo dõi  sự chú ý của học sinh chưa hoàn thành  kiểm tra giúp đỡ, kịp thời sự tiếp thu bài của các em. Sử dụng đồ dùng trực quan có nhiều màu sắc hấp dẫn thu hút sự tập trung chú ý của các em, giúp các em khắc sâu thêm bài học.

          - Gần gũi thương yêu, an ủi động viên các em học tập.

          - Tuyên dương kịp thời những em có tiến bộ trong học tập.

Với cách hướng dẫn viết và thực hiện chuyên đề theo hướng dẫn trên và có được những kết quả tốt như vậy là do những việc làm sau đây:

- Nội dung chuyên đề được lựa chọn phù hợp với kiến thức và tình tình học sinh.

- Quan tâm đến từng đối tượng học sinh thông qua việc lựa chọn nội dung bài tập cho phù hợp với HS mình chủ nhiệm.

- Có phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng HS. Thể hiện sự phân hóa cao trong tiết học với từng nội dung bài học nhằm phát huy vai trò HS hoàn thành tốt nội dung bài học, đồng thời giáo viên còn có thời gian quan tâm, giúp đỡ đối tượng HS chưa hoàn thành.

- Nghiên cứu kịp thời, kỹ lưỡng các kiến thức sư phạm trong các bài cũng như các bài có kiến thức nền liên quan. Có kĩ năng soạn bài, kĩ năng lựa chọn nội dung, phương pháp dạy học phục vụ cho buổi học.

- Phân tích sư phạm từng bài học và cụm bài học tốt.

- Viết chuyên đề với nội dung đảm bảo tốt cấu trúc cũng như các mặt khác.

- Xây dựng tốt các thiết kế bài dạy trải nghiệm và các bài dạy trong phạm vi chuyên đề, thực hiện trung thành với báo cáo chuyên đề.

- GV chuẩn bị kỹ các phương tiện và thiết bị dạy học, chuẩn bị tốt tâm thế học tập tự nhiên và chủ động cho học sinh.

- Các mẫu phiếu khảo sát, thống kê sát nội dung KT-KN cơ bản cần dạy, cần rèn.

- Kịp thời rút kinh nghiệm sư phạm sau mỗi bài dạy để bài sau đạt cao hơn bài trước, học sinh được học tốt hơn.

        Ngoài ra, cùng với việc tích lũy và tổng hợp kinh nghiệm sư phạm của tất cả giáo viên dạy và dự từng giờ trải nghiệm chuyên đề thì việc rút kinh nghiệm sư phạm chung cuối chuyên đề sẽ góp phần to lớn cho tính hiệu quả của chuyên đề.

Như vậy, để chuyên đề được thực hiện thành công. Bên cạnh nhiều kết quả tốt đẹp thì cũng còn một số học sinh chưa thật nắm chắc. Để có những bản tự thu hoạch về kinh nghiệm dạy học qua chuyên đề, mỗi GV cần nghiên cứu lại kỹ lưỡng nội dung, kịp thời khắc phục những việc chưa tốt, phát huy những việc đã làm tốt. Cần thời gian để cải thiện kết quả học tập của học sinh lớp 3 và sự nhiệt tình tâm huyết của giáo viên các lớp tiếp theo.

Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, chia sẻ thêm kinh nghiệm của mình để chúng tôi bổ sung vào chuyên đề cho cụ thể hơn, sâu sắc hơn.

 

Duyệt của lãnh đạo nhà trường                                               Người thực hiện

           Phó Hiệu trưởng                                                           Tập thể GV tổ 3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

GIÁO ÁN TOÁN LỚP 3

 

Bài: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

(có nhớ)

 

I. Yeâu caàu caàn ñaït:

- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).

- Vận dụng giải bài toán bằng một phép tính. Tìm số bị chia chưa biết.

- Bài tập 1(cột 1,2,4); bài 2,3 

II. Caùc hoaït ñoäng daïy - hoïc.

 

Hoaït ñoäng cuûa GV

Hoaït ñoäng cuûa HS

1. OÅn ñònh.

2. Kiểm tra baøi cuõ: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ)

- Goïi lần lượt  HS leân baûng thöïc hieän pheùp tính:

         x 23                    x 22                   

             2                        4       

                 

- Gọi HS khác nhận xét bạn

- GV  nhaän xeùt, kết luận.

3. Baøi môùi.

* Giôùi thieäu baøi:

- GV: Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ). Củng cố về giải bài toán và tìm số bị chia chưa biết.

- GV ghi bảng tựa bài

* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nh)

- Giaùo vieân vieát pheùp nhaân.

          a)       26 x 3 = ?

- Hướng dẫn hs đặt tính

- GV nhắc nhở: Vieát soá 3 thaúng cột vôùi 6, daáu nhaân ñaët ôû giöõa 2 doøng 26 vaø 3.

+ Khi thực hiện phép nhân này ta phải thực hiện tính từ đâu ?

- GV vừa ghi bảng vừa hướng dẫn nhân

   26           * 3 nhaân 6 baèng 18, vieát 8 nhôù 1.

x 3            * 3 nhaân 2 baèng 6 theâm 1 baèng 7, vieát 7.

  1.               

 26 x 3 = 78

b) 54 x 6 = ?

- GV hướng dẫn học sinh thực hiện như phép tính 26 x 3 = ?

 

- Cho Hs so sánh hai phép nhân

 

* Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành 

 Baøi taäp 1: (cột 1,2,4)

- GV gọi học sinh lên bảng làm bài   

 

 

 

 

 

 

 

- GV nhaän xeùt söûa chöõa

Baøi taäp 2:

- Goïi HS ñoïc y/c ñeà baøi.

+ Đề bài cho biết gì?

+ Đề bài hỏi gì?

- GV hướng dẫn học sinh làm bài

- GV theo dõi giúp đỡ HS

 

 

 

 

- GV và HS nhaän xeùt söûa chöõa.

 Baøi taäp 3: Tìm x.

+ X: gọi là gì?

+ 6: gọi là gì?

+ 12: gọi là gì?

+ Vậy muốn tìm soá bò chia chöa bieát ta laøm sao?

- GV yêu cầu

 

 

 

 

 

 

- GV nhaän xeùt söûa chöõa

4. Cuûng coá:

- Gọi HS nhắc lại tên bài học

- Trò chơi: Ai nhẩm nhanh

x 29        x  16          x 24

    3             6              4

  87           76            96

- GV nhận xét sửa chữa- tuyên dương

- Giáo dục HS cẩn thận khi làm bài        

5. Nhận xét, daën doø:

- Nhaän xeùt tieát hoïc.

- Daën doø HS veà nhaø xem laïi baøi vaø chuaån bò baøi sau: Luyện tập

- Haùt vui

 

 

- 2 HS leân baûng laøm baøi.

- HS dưới lớp làm bảng con

 

 

 

 

 

 

- Cả lớp lắng nghe giôùi thieäu

 

 

- Hoïc sinh nhaéc laïi töïa baøi.

 

 

 

- HS đọc phép nhân.

- Quan sát       

 

 

 

- Tính từ hàng đơn vị, sau đó mới đến hàng chục.

 

 

 

- Hoïc sinh nhắc lại cách nhân

  54     * 6 nhân 4 bằng 24, viết 4       x  6                                   nhớ 2

324     *6 nhân 5 bằng 30,thêm 2              bằng 32, viết 32

- HS so sánh hai phép tính vừa làm

 

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Lần lượt học sinh lên bảng làm bài. Cả lớp làm vào vở.

x 47        x 25      x 18        

    2            3          4     

  94          75        72

x 28        x  36          x 99

    6             4              3

168           84          317

- HS đổi vở chữa bài

 

- HS đọc yêu cầu

- HS trả lời

 

- HSlàm bài theo nhóm

giaûi

Soá mét  cuûa 2 cuoän vaûi là:

35 x 2 = 70 (m)

                  Ñaùp soá: 70 mét

- Đại diện nhóm trình bày kết quả.

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Số bị chia

- Số chia

- Thương

- Laáy thöông nhaân soá chia.

- 2 Hs làm bài trên bảng. Cả lớp làm vào phiếu.

a/     X : 6  = 12

             X  = 12 x 6

             X  = 72

b/     X : 4 = 23

             X  = 23 x 4

             X  =  92

 

 

- HS nhắc lại

- HS tham gia chơi

       

 

 

                                                                                                 Giáo viên dạy

                                                                                                Tiêu Kim Xuân

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 2
Hôm qua : 5
Tháng 01 : 208
Năm 2022 : 208
Tin tức - Sự kiện
Tin đọc nhiều